Giải Lịch sử lớp 5 bài 11: Ôn tập: Hơn 80 năm chống Pháp xâm lược và đô hộ (1858 - 1945) Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 5 bài 6: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước; Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 5 bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế Video Giải Lịch sử 6 Bài 3: Nguồn gốc loài người - sách Chân trời sáng tạo - Cô Nguyễn Phương Nga (Giáo viên VietJack) Với soạn, giải bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 3: Nguồn gốc loài người sách Chân trời sáng tạo hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Lịch Sử 6 Bài 3. Xem lời giải nhanh hơn! Với soạn, giải bài tập Lịch Sử lớp 7 Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại sách Chân trời sáng tạo hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi và làm bài tập Lịch Sử 7 Bài 3. Đề thi học sinh giỏi Lịch sử lớp 9 - Đề 3. Câu 1: (3,5 điểm) Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Câu 2: (5,5 điểm) Trình bày sự phát triển "thần kì" của kinh tế Lịch sử 6 bài 3 Thời gian trong lịch sử. 1. Soạn Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức Phần mở đầu; 2. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? 3. Các cách tính thời gian trong lịch sử; 4. Giải bài tập Lịch sử 6 Phần luyện tập và vận dụng Với giải sách bài tập Lịch sử lớp 10 Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Lịch sử 10 Chủ đề 3. 1 114 lượt xem. Lý thuyết Sử 12 bài 3. Kiến thức trọng tâm bài 3 Lịch sử lớp 12. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á. Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). ODTuPu. Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 3 Thời gian trong lịch sửLịch sử 6 bài 3 Thời gian trong lịch sử Kết nối tri thức bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học Lịch sử lớp 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập giải Lịch sử 6 sách Kết nối tri thức.>> Bài trước Lịch sử 6 bài 2 Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử sách Kết nối tri thức1. Soạn Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức Phần mở đầuHãy quan sát tờ lịch bên dưới và cho biết vì sao trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau?Trả lờiGợi ý 1Trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau vì ngày ghi trên là ngày dương, còn dưới là tính theo lịch ý 2Trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau vì+ Lịch dương lịch Ngày 2 - được gõ to hơn được dùng chung trên thế giới cũng như lịch trong các giấy tờ, thủ tục hành chính.+ Lịch âm lịch tương ứng với ngày dương lịch - Ngày 26 được gõ bé hơn thường người Việt Nam dùng trong đời sống hàng ngày hay các ngày lễ tết, ngày cúng giỗ, ma chay, cưới hỏi…2. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?Câu hỏi. Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử? Con người thời xưa đã xác định thời gian bằng những cách nào?Trả lờiCần xác định thời gian trong lịch sử vì- Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của Thời xưa con người đã có những cách xác định thời gian khác nhau như+ Sáng tạo ra những dụng cụ đo thời gian, ví dụ đồng hồ cát; đồng hồ nước; đồng hồ mặt trời.+ Sáng tạo ra lịch âm lịch dựa vào lịch mặt trăng và lịch dương lịch dựa vào mặt Các cách tính thời gian trong lịch sửCâu hỏi 1. Muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm em sẽ tính như thế nào?Trả lờiNăm 2000 TCN cách đây 4022 tính ta lấy 2000 + 2022 năm hiện tại = 4022Chi tiết cách tính Muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm em sẽ tính như thế nàoCâu hỏi 2. Hãy cho biết các cách tính thời gian trong lịch sửTrả lờiCác cách tính thời gian trong lịch sửTừ xa xưa con người đã nghĩ ra cách làm lịch. Người Ai Cập, Lưỡng Hà hay Trung Quốc cổ đại và một số dân tộc phương Đông khác thì tính theo âm lịch, còn người La Mã và nhiều tộc người ở châu Âu,... thì theo dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái ĐấtDương lịch là hệ lịch được tính theo chu kl chuyền động của Trái Đất quanh Mặt sau, dương lich đã được hoàn chỉnh và thống nhất để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch. Công lịch lấy năm ra đời của Chúa Giê-su – tương truyền là người sáng lập ra đạo Ki-tô, là năm đầu tiên của Công nguyên. Ngay trước năm đó là năm 1 trước Công nguyên TCN. Đồng thời còn có cách phân chia thời gian thành thập kỉ 10 năm, thế kỉ 100 năm và thiên niên kỉ 1000 năm, tỉnh từ năm đầu tiên của các khoảng thời gian khảo chuyên mục giải sách mới Lịch Sử 6 sách Cánh Diều và Lịch Sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo là lời giải toàn bộ năm học cho từng bài Giải bài tập Lịch sử 6 Phần luyện tập và vận dụngLuyện tập 1. Các sự kiện dưới đây xảy ra cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?Khoảng thiên niên kĩ III TCN, người Ai Cập đã biết làm khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40Đáp án- Khoảng thiên niên kỉ III TCN, người Ai Cập đã biết làm lịch 3000 + 2021 = 5021 năm- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40 2021 - 40 = 1981 nămVận dụng 2. Các năm sau đây thuộc thế kỉ nào 1792 TCN, 179 TCN, 40, 248, 542?Đáp án- 1792 TCN Thế kỉ 18 TCN- 179 TCN Thế kỉ 2 TCN- 40 Thế kỉ 1- 248 Thế kỉ 3- 542 Thế kỉ 5Vận dụng 3. Hãy kể những ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ở nước án- Những ngày nghỉ lễ dương lịch1/1 ngày Tết dương,2/9 ngày Quốc khánh,30/4 Ngày giải phóng miền Nam thống nhất Đất nước1/5 ngày Quốc tế lao động- Những ngày nghỉ lễ âm lịch1/1 Tết âm,10/3 Giỗ tổ Hùng Vương,5/5 Tết Đoan Ngọ,15/8 Tết Trung thu23/12 Tết Ông Công Ông TáoVận dụng 3. Hãy lựa chọn và sắp xếp những sự kiện quan trọng của cá nhân em trong khoảng năm năm gần đây theo đúng trình tự có thể thể hiện trên trục thời gian.Có thể như sắp xếp như sau2016 - 2017 Đạt giải 3 cuộc thi Viết chữ đẹp cấp trường2017 - 2018 Đạt giải nhì cờ vua cấp huyện2018 - 2019 Đạt giải nhất Tin học trẻ Tiểu học cấp huyện2019 - 2020 Thi đỗ vào trường chuyên Amsterdam2020 - 2021 Đạt giải nhì cuộc thi hùng biện Tiếng Anh cấp thành phố2021 - 2022 Đạt giải Nhất cấp Thành phố Olympic Tiếng Anh- Học sinh tự lựa chọn và sắp xếp các sự kiện quan trọng của cá nhân.>> Bài tiếp theo Lịch sử 6 bài 4 Nguồn gốc loài người Kết nối tri thứcTrên đây VnDoc tổng hợp toàn bộ phần câu hỏi và phần Luyện tập vận dụng đáp án chi tiết cho từng phần cho các bạn tham khảo giải Lịch sử 6 sách Kết nối tri ra, các dạng Đề thi học kì 1 lớp 6 và Đề thi học kì 2 lớp 6 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. liên tục cập nhật Lời giải, đáp án các dạng bài tập Chương trình mới cho các bạn cùng tham khảo. Lý thuyết, trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 10VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 3 Các quốc gia cổ đại phương Đông để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết nhằm giúp các bạn đọc có thể nắm bắt được nội dung của bài học và trả lời các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo chi tiết và tải về bài viết tài liệu dưới ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới Các quốc gia cổ đại phương ĐôngA/ Lý thuyết Lịch sử 10 bài 31. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông khoảng thiên niên kỷ VI-III TCN ra đời sớm nhất thế giới3. Xã hội cổ đại phương Đông4. Chế độ chuyên chế cổ đại5. Văn hóa cổ đại phương ĐôngB/ Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 3A/ Lý thuyết Lịch sử 10 bài 31. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tếSự xuất hiện của công cụ kim loại, con người bước vào thời đại văn quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn vì có đất đai màu mỡ, mưa đều đặn, dễ trồng trọt, thuận lợi cho nghề nông nhưAi Cập sông NinLưỡng Hà sông Ti gơ rơ và sông Ơ phơ rátẤn Độ sông Ấn và sông HằngTrung Quốc sông Hoàng Hà và Trường 3500-2000 năm TCN, cư dân cổ Tây Á, Ai Cập biết sử dụng đồng thau, công cụ bằng đá, tre và dân Châu Á và Châu Phi sống bằng nghề nông, mỗi năm hai xây dựng hệ thống thủy lợi, công việc trị thủy khiến mọi người gắn bó với nhau trong tổ chức công xã, ngoài ra còn chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt gốmDẫn nước vào ruộngThương nghiệpChăn nuôi2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông khoảng thiên niên kỷ VI-III TCN ra đời sớm nhất thế giớiSản xuất phát triển dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo nên giai cấp và nhà nước ra đờiThiên niên kỷ thứ IV TCN, trên lưu vực sông Nin, cư dân Ai Cập cổ đại sống tập trung theo từng công xã. Khoảng 3200 TCN nhà nước Ai Cập thống nhất được thành công xã kết hợp thành liên minh công xã, gọi là các "Nôm", khoảng 3200 TCN, một quý tộc có thế lực đã chinh phục được tất cả các "Nôm" thành lập nhà nước Ai Cập thống lưu vực Lưỡng Hà thiên niên Kỷ IV TCN, hàng chục nước nhỏ người Su me đã hình lưu vực sông Ấn, các quốc gia cổ đại ra đời giữa thiên niên kỷ III triều nhà Hạ hình thành vào thế kỷ XXI TCN mở đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước Trung Xã hội cổ đại phương ĐôngDo nhu cầu thủy lợi, nông dân gắn bó và ràng buộc với nhau trong công xã nông thôn, thành viên trong công xã gọi là nông dân công dân công xã đông đảo nhất, là lao động chính trong sản đầu giai cấp thống trị là vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, chủ ruộng, tăng lữ có nhiều quyền thế, giữ chức vụ tôn giáo, quản lý bộ máy và địa phương, rất giàu sang bằng sự bóc lệ, thấp nhất trong xã hội, làm việc nặng nhọc, hầu hạ quý tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai Cập cổ4. Chế độ chuyên chế cổ đạiTừ thiên niên kỷ IV đến thiên niên kỷ III TCN, xã hội có giai cấp và nhà nước đã được hình thành ở lưu vực sông Nin, Ti gơ rơ và Ơ phơ rát, sông Ấn, Hằng, Hoàng hội có giai cấp hình thành từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu thủy nước chuyên chế trung ương tập quyền, đứng đầu là dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phục tùng. Vua chuyên chế – người Ai Cập gọi là Pha ra ôn cái nhà lớn, người Lưỡng Hà gọi là En xi người đứng đầu, Trung Quốc gọi là Thiên Tử con trời.Giúp việc cho vua là một bộ máy hành chính quan liêu gồm quý tộc, đứng đầu là Vidia Ai Cập, Thừa tướng Trung Quốc, họ thu thuế, xây dựng các công trình như đền tháp, cung điện, đường sá, chỉ huy quân Văn hóa cổ đại phương Đônga. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn họcLịch pháp và Thiên văn học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông biết sự chuyển động của của Mặt trời, Mặt trăng -> thiên văn -> nông năm có 365 ngày, chia thành tháng, tuần, ngày, mỗi ngày có 24 Chữ viếtNgười ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời, đây là phát minh lớn của loài đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa thành nét để diễn tả ý nghĩa của con người gọi là chữ tượng Ai Cập viết trên giấy Pa pi Su me ở Lưỡng Hà dùng cây sậy vót nhọn là bút viết trên những tấm đất sét còn ướt, rồi đem phơi nắng hay nung Trung Quốc khắc chữ trên xương thú, mai rùa, thẻ tre, dải lụa....Chữ tượng hình Ai Cậo cổChữ viết trên mai giáp cốtThẻ treChữ viết trên đá huyền thạchChữ viết trên xương thúc. Toán họcRa đời sớm do nhu cầu cuộc sốngBan đầu chữ số là những vạch đơn giản người Ai Cập cổ đại giỏi về hình học, biết tính số Pi = 3,16Tính được diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu, người Lưỡng Hà giỏi về số học; chữ số ngày nay ta dùng kể cả số 0 là công của người Ấn để lại nhiều kinh nghiệm cho đời Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm từ 1 đến 10, Pi =3,16 và giỏi về hình 1 đến 9 và số 0 là công của người Ấn Độ cổ Kiến trúcPhát triển phong phúKim tự tháp Ai Cập, đền tháp ở Ấn Độ, thành Ba bi lon ở Lưỡng Hà ...Đây là những kỳ tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con Ishtar của thành Ba-by-lôn, được trưng bày trong Bảo Tàng Viện Nê-bu-cát-nết-xa tại Berlin, Đức QuốcKim tự tháp - Ai CậpB/ Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 3Câu 1 Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?Quân chủ lập hiếnCộng hòaQuân chủ chuyên chếDân chủCâu 2 Hai trong 7 kì quan của thế giới cổ đại còn lại đến ngày nay làThành ba bi lon, đấu trường cô li tự tháp, vạn lí trường tự tháp, ngọn hải đăng alech xăng đơ trường coolide, đền pác tê 3 Lịch của người phương Đông sáng tạo ra làNông lịch âm lịchLịch công giáoLịch vạn niênLịch dươngCâu 4 Nhà nước phương đông cổ đại ra đời trên những cơ sởĐiều kiện tự nhiên thuận lợi, công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện sớm, nhu cầu làm thủy lợi, chống ngoại xâmKinh tế thương mại đường biển phát triểnBuôn bán nô lệKinh tế nông nghiệp trồng lúa nướcCâu 5 Giai cấp có vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển của xã hội phương đông cổ đại là?Nô lệQuý tộcChủ nôNông dân công xãCâu 6 Mục đích của việc xây dựng những Kim Tự Tháp ở ai cập là gì?Nơi tế lễ thần họp hành của nhà vua và các quanCất giữ thi hài của nhà vuaBảo vệ đất nướcCâu 7 Kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ phương Đông là gì?Nông nghiệp hiện đạiThủ công nghiệpNông nghiệp trồng lúa nướcThương mại đường biểnCâu 8 Chữ viết do người phương Đông sáng tạo là chữ viếtTượng hìnhChữ số la mãTượng thanhTất cả đều đúngCâu 9 Giá trị của các công trình kiến trúc phương ĐôngTài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đạiThể hiện quy quyền của các vị vuaThể hiện tài năng của các nghệ nhânTất cả đều đúngCâu 10 Quý tộc ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồmCác quan lại, các quan văn và quan người có chức trách trong xã quan lại, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi, tôn cận thần của 11 Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?Tù binh của chiến dân nghèo không trả được bán từ các nước khác A và B 12 Ngày nay, con người mới hiểu biết phần nào về lịch sử thế giới cổ đại nhờ vàoCông trình kiến trúcCác tài liệu lưu trữChữ viếtTruyền thuyếtCâu 13 Tầng lớp thống trị trong xã hội cổ đại phương Đông làVua chuyên chế và quý và các thủ lĩnh quân và các tăng lãnh 14 Những tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ không trả được hoặc bị phạm tội, họ trở thànhTù dân công 15 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những giai cấp nào?Chủ nô - nô tộc - nông dân công xã - nô nô - nông dân công xã - nô tộc - chủ nô - nông dân công xã - nô 16 Công việc nào đã khiển cư dân ở phương Đông cổ đại gắn bó và ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?Trồng lúa nghề thủ công 17 Kim tự tháp ở Ai Cập được xây dựng ỞPhía đông sông bắc sông nam sông tây sông 18 Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập thạo về hình học?Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây đo lại ruộng đất và chia đất cho nông vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của tính toán các công trình kiến 19 Một trong những điều kiện tự nhiên ở các các quốc gia cô đại phương Đông làCó nhiều đất mưa đều đặn và phân bố theo mùa, khí hậu nóng nên nông nghiệp lúa nước..Có nhiều núi ánCCAADCCADCâu101112131415161718Đáp ánCDCACBBDACâu1920Đáp ánB-Trên đây VnDoc đã chia sẻ bài Lịch sử 10 bài 3 Các quốc gia cổ đại phương Đông. Hy vọng qua tài liệu này các bạn học sinh sẽ nắm vững kiến thức về nội dung bài học. Bài học cho chúng ta thấy rằng điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông, sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông khoảng thiên niên kỷ VI-III TCN ra đời sớm nhất thế giới, tổ chức xã hội cổ đại phương Đông, chế độ chuyên chế cổ đại và văn hóa cổ đại phương Đông. Bên cạnh đó còn gửi tới bạn đọc 16 câu hỏi trắc nghiệm về các quốc gia cổ đại phương Đông. Chúc các bạn có nhiều tài liệu để học tập nhé...................................................Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 3 Các quốc gia cổ đại phương Đông. Để giúp bạn đọc có thêm tài liệu để học tập mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu được chúng tôi biên soạn và tổng hợp, mời các bạn cùng tham khảo thêm Trắc nghiệm Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10, Giải vở bài tập Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10 ngắn nhất, Giải tập bản đồ Lịch Sử 10, Tài liệu học tập lớp giúp bạn đọc có thể giải đáp được những thắc mắc và trả lời được những câu hỏi khó trong quá trình học tập. mời bạn đọc cùng đặt câu hỏi tại mục hỏi đáp học tập của VnDoc. Chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời giải đáp thắc mắc của các bạn trong thời gian sớm nhất có thể nhé. Những câu hỏi hay về lịch sửCâu đố vui về lịch sửTổng hợp 100 câu đố vui về lịch sử Việt Nam dưới đây sẽ giúp các bạn học lịch sử Việt Nam qua các câu đố vui trí tuệ hấp dẫn. Mời các bạn cùng tham hợp câu đố hay về lịch sử Việt NamCâu 1. Vua nào mặt sắt đen sì?Đáp án Mai Hắc ĐếCâu 2. Vua nào trong buổi hàn vi ở chùa?Đáp án Lý Công 3. Tướng nào bẻ gậy phò vua?Đáp án Quang TrungCâu 4. Tướng nào dùng bút đánh lừa Vương-Thông?Đáp án Nguyễn TrãiCâu 5. Ngựa ai phun lửa đầy đồng?Đáp án Thánh GióngCâu 6. Voi ai nhỏ lệ ở dòng Hoá giang?Đáp án Bà TriệuCâu 7. Kiếm ai trả lại rùa vàng?Đáp án Lê LợiCâu 8. Súng ai rền ở Vũ Quang thuở nào?Đáp án Cao ThắngCâu 9. Còn ai đổi mặc hoàng bào?Đáp án Lê LaiCâu 10. Nữ lưu sánh với anh hào những ai?Đáp án Hai Bà Trưng, Bà TriệuCâu 11. Nhà thơ lên đoạn đầu đài?Đáp án Cao Bá QuátCâu 12. Tướng Tàu chui ống chạy dài Bắc phương?Đáp án Thoát HoanCâu 13. Tướng Nam chẳng thiết phong vương?Đáp án Trần Bình TrọngCâu 14. Rắc lông ngỗng, thiếp nghe chàng hại cha?Đáp án Mỵ ChâuCâu 15. Anh hùng đại thắng Đống Đa?Đáp án Quang Trung-Nguyễn HuệCâu 16. Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày?Đáp án Phan Bội ChâuCâu 17. Lũy Thầy ai đắp, ai xây?Đáp án Lý Thuờng KiệtCâu 18. Hồng Sơn liệp hộ triều Tây ẩn mình?Đáp án Nguyễn DuCâu 19. Vua Bà lừng lẫy uy danh?Đáp án Bà TriệuCâu 20. Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ?Đáp án Đinh Bộ LĩnhCâu 21. Vua nào nguyên súy hội thơ?Đáp án Lê Thánh TôngCâu 22. Hùng Vương Quốc tổ đền thờ ở đâu?Đáp án tỉnh Phú ThọCâu 23. Đại vương bẻ gãy sừng trâu?Đáp án Phùng HưngCâu 24. Rừng Lam khởi nghĩa áo nâu anh hùng?Đáp án Lê LợiCâu 26. Đục chìm thuyền địch dưới sông Bạch Đằng?Đáp án Yết KiêuCâu 27. Lý triều nổi tiếng cao tăng?Đáp án Sư Vạn HạnhCâu 28. Bình Ngô ai soạn bản văn lưu truyền?Đáp án Nguyễn TrãiCâu 29. Mười ba liệt sĩ thành Yên?Đáp án Quốc Dân Đảng, mười ba Liệt Sĩ thành YênCâu 30. Bỏ quan treo ấn tu tiên thuở nào?Đáp án Nguyễn KhuyếnCâu 31. Ai sinh trăm trứng đồng bào?Đáp án Mẹ Âu CơCâu 32. Bình Khôi chức hiệu được trao cho người?Đáp án Trưng NhịCâu 33. Tây Sơn có nữ tướng tài?Đáp án Bùi Thị XuânCâu 34. Cần Vương chống Pháp bị đầy xứ ta?Đáp án Duy TânCâu 35. Tổ ngành Hát Bộ nước nhà?Đáp án Đào Duy TừCâu 36. Khúc ngâm chinh phụ ai là tác nhân?Đáp án Đoàn thị ĐiểmCâu 37. Vua nào sát hại công thần?Đáp án Lê Nghĩa TriềuCâu 38. Nhà văn viết chuyện Tố Tâm trữ tình?Đáp án Tố Tâm Ngọc Phách xiết bao trữ tình! Hoàng Ngọc Phách tác giả tiểu thuyết Tố TâmCâu 39. Thái Nguyên chống Pháp dấy binh?Đáp án Đội Cấn - Đội CungCâu 40. Hà - Ninh tổng đốc vị thành vong thân?Đáp án Hoàng DiệuCâu 41. Vua nào mở nghiệp nhà Trần?Đáp án Trần CảnhCâu 42. Nêu gương hiếu tử diễn âm lưu truyền?Đáp án Chuyện Hiếu Văn Phức, diễn âm lưu truyền Lý Văn Phức, tác giả Nhị Thập Tứ Hiếudiễn caCâu 43. Công lao văn học Nguyễn Thuyên?Đáp án Chữ Nôm khai sáng, Nguyễn ThuyênCâu 44. Lừng danh duyên hải dinh điền là ai?Đáp án Nguyễn Công TrứCâu 45. Nhà thơ sông Vị biệt tài?Đáp án Tú Xương thơ phú biệt tàiCâu 46. Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa?Đáp án Hàm NghiCâu 47. Ngày nào kỷ niệm Đống Đa?Đáp án Mùng 5 tháng Giêng Âm lịchCâu 48. Biên thùy tiễn biệt lời cha dặn dò?Đáp án Nguyễn TrãiCâu 49. Mê Linh xây dựng cơ đồ?Đáp án Bà TriệuCâu 51. Húy danh hoàng đế Gia Long?Đáp án Nguyễn Phúc ÁnhCâu 52. Tướng nào hương khói lăng ông thuở giờ?Đáp án Lê văn DuyệtCâu 53. Rồng thiêng kết nghĩa Âu Cơ?Đáp án Lạc Long QuânCâu 55. Đời nào có chức Lạc Hầu?Đáp án Hùng VươngCâu 57. Danh nho thuơng gởi Trạng Trình?Đáp án Nguyễn Bỉnh KhiêmCâu 59. Đầm Dạ Trạch nức uy danh?Đáp án Dạ Trạch Vương - Triệu Quang PhụcCâu 60. Sớ dâng chém nịnh không thành từ quan?Đáp án Chu Văn AnCâu 63. Vua nào dòng dõi Đế Minh?Đáp án An Dương VươngCâu 65. Ngày nào trảy hội đền Hùng?Đáp án 10-3Câu 67. Núi nào ngự trị Sơn Tinh?Đáp án Tản ViênCâu 68. Sông nào ghép lại bút danh thi hào?Đáp án Sông Đà, Thu bồnCâu 69. Gốc nguồn hai chữ "đồng bào"?Đáp án Mẹ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứngCâu 70. Bôn ba tổ chức phong trào Đông Du?Đáp án Phan Bội ChâuCâu 71. Hùm thiêng trấn đóng chiến khu?Đáp án Hoàng Hoa ThámCâu 72. Vua nào thành lập hội thơ Tao Đàn?Đáp án Lê Thánh TôngCâu 73. Dẹp Thanh giữ vững giang sơn?Đáp án Quang TrungCâu 74. Thiết triều nằm lả, khiến tàn nghiệp Lê?Đáp án Lê Ngọa TriềuCâu 75. Hóa giang giữ trọn lời thề?Đáp án Bà TriệuCâu 77. Móng rùa thần tặng vua nào?Đáp án An Dương VươngCâu 78. Bình Chiêm, dẹp Tống, Lý trào nổi danh?Đáp án Lý Thuờng KiệtCâu 80. Trạng nguyên tướng xấu ví mình hoa sen?Đáp án Mạc Đĩnh ChiCâu 81. Người Tàu dựng đất Hà -Tiên ?Câu 82. Họ Lương chống Pháp, Thái-Nguyên bỏ mình?Đáp án Ngọc Quyến chống Pháp, Thái Nguyên bỏ mình Lương Ngọc QuyếnCâu 83. Quy-Nhơn thất thủ, quyên sinh ?Đáp án Quy Nhơn, Võ Tánh hy sinhCâu 84. Lê triều sử ký soạn thành, họ Ngô?Đáp án Ngô Thì NhậmCâu 85. Công thần mà bị quật mồ ?Đáp án Lê Văn Duyệt bị san mồCâu 86. "Vân Tiên" tác giả loà mù là ai?Đáp án Nguyễn Đình ChiểuCâu 87. Đại Từ nổi tiếng tú tài?Đáp án Tú XuấtCâu 88 Đem nghề in sách miệt mài dạy dân?Đáp án Nhữ Hộc in sách, ân cần dạy dân. Lương Nhữ Hộc – 1420-2501 – Đỗ Thám Hoa thờinhà Hậu Lê, Hai lẩn đi sứ sang Tàu, học được nghề in sách bằng bản gỗ, về nước dạy lạinghề in.Câu 89 Dâng vua cải cách điều trần?Đáp án Trường Tộ, cải cách điều trần. Nguyễn Trường Tộ – 1828-1871, thời vua Tự Đức,danh sĩ yêu nước, dâng vua nhiều bản điều trần cải cách, nhưng đều không được nhà vuachú ý.Câu 90. Sánh duyên công chúa Ngọc Hân, vua nào?Đáp án Quang TrungCâu 91. Thi nhân nổi loạn họ Cao?Đáp án Cao Bá QuátCâu 92. Xây thành đắp lũy, họ Đào là ai?Đáp án Đào Duy TừCâu 93. Họ Phan lãnh ấn khâm sai?Đáp án Phan Huy ChúCâu 94. Phòng khuê vọng tiếng thuyền chài, tương tư?Đáp án Trương Chi - Mị NươngCâu 95. Đông y lừng tiếng danh sư?Đáp án Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu TrácCâu 96. Lời thơ diệt địch bên bờ Hóa giang?Đáp án Bà TriệuCâu 97. Vân-Đồn ai thắng danh vang?Đáp án Trần Khánh DưCâu 98. Am Mây ẩn dật chẳng màng lợi danh?Đáp án Nguyễn Bỉnh KhiêmCâu 99. Mùa xuân nào phá quân Thanh?Đáp án Kỷ DậuCâu 100. Năm nào tên nước đổi thành Việt-Nam?Đáp án Tháng 2, năm Giáp Tý 1804, vua Gia Long chính thức đổi quốc hiệu nước ta là Việt khảo thêm các tài liệu khácTổng hợp hơn 300 câu đố vui dân gian120 câu đố vui có đáp ánNhững câu đố vui dành cho thiếu nhi hay nhất có đáp ánTham khảo thêmTổng hợp những câu đố vui toán học, trí tuệMột số câu đố dùng được trong môn Tự nhiên xã hộiNhững câu đố vui hại não cực hay54 bài toán vui lớp 4350 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử ôn thi THPT Quốc gia 2021Câu hỏi nhanh như chớp tập 10290 câu đố vui có đáp ánCâu đố về an toàn giao thôngCâu hỏi Nhanh như chớp tập 16 Câu hỏi mở đầu Hãy quan sát tờ lịch bên cạnh và cho biết vì sao trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau? Hình 1. Một tờ lịch treo tường Hướng dẫn giải Quan sát hình nội dung thông tin trên tờ lịch Lời giải chi tiết Trên tờ lịch ghi hai ngày khác nhau đó là ngày âm và ngày dương. Bởi vì, nước chúng ta là nước phương Đông từ xưa các ngày lễ lớn của dân tộc thường tính theo ngày âm. Tuy nhiên, ngày nay thế giới đang dùng một thứ lịch chung đó là Công lịch cho nên tờ lịch sẽ có hai ngày tháng khác nhau. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử? Con người thời xưa đã xác định thời gian bằng những cách nào? Hướng dẫn giải Đề trả lời câu hỏi này, các em cần dựa vào thông tin kiến thức mục 1 để trả lời. Lời giải chi tiết Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn hiểu và dựng lại lịch sử cần sắp xếp tất cả theo đúng trình tự của nó. Để đo đếm thời gian, ta cần biết cách tính. Từ xa xưa, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều cách tính thời gian khác nhau như đo đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ mặt trời. Các cách tính thời gian trong lịch sử Câu 1 Muốn biết năm 2000 TCN cách hiện nay bao nhiêu năm thì em sẽ tính như thế nào? Hướng dẫn giải Dựa vào cách tính thời gian trong lịch sử, lưu ý cách tính đối với những năm trước Công nguyên và những năm sau Công nguyên. Lời giải chi tiết Để tính được năm 2000 TCN cách hiện nay bao nhiêu năm ta thực hiện như sau + Với những năm trước công nguyên ta sẽ lấy năm đó cộng với năm hiện tại. + Với những năm công nguyên ta sẽ lấy năm hiện tại trừ đi năm đó Từ đó, ta lấy 2000 năm cộng với 2020 năm thì sẽ được là 4020 năm. Câu 2 Hãy cho biết các cách tính thời gian trong lịch sử. Hướng dẫn giải Dựa vào cách tính thời gian trong lịch sử, lưu ý cách tính đối với lịch âm và lịch dương. Lời giải chi tiết Hiện nay, có các cách tính thời gian như sau - Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. - Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

lịch sử lớp 3